Ung thư phổi, chẩn đoán và điều trị - HHK

Ung thư phổi

1. Đại cương

1.1. Khái niệm

Ung thư phổi là bệnh xuất hiện một khối u ác tính do sự

Hình 1. Liên quan giữa ung thư phổi và hút thuốc lá.

Đồ thị cho thấy sự gia tăng về doanh số sản phẩm thuốc lá bán ra tại Mỹ trong bốn thập niên đầu thế kỷ 20 (số điếu thuốc một nam giới một năm) đã dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng tương ứng của tỉ lệ số ca mắc ung thư phổi trong các thập niên 1930, 1940 và 1950 (số ca tử vong trên mỗi 100.000 nam giới mỗi năm).

Ung thư phát triển từ tổn thương

Hình 2. Mặt cắt ngang một lá phổi người: vùng trắng ở thùy trên là khối u ung thư, các vùng có màu đen là do khói thuốc gây ra sự biến đổi màu.

Hình 3. Ảnh màu giả chụp từ

Hình 4. X quang chụp lồng ngực cho thấy một khối u trong phổi (mũi tên).

Hình 5. Hình ảnh CT cho thấy một khối u ung thư ở phổi trái (mũi tên).

X-quang phổi có thể cho thấy

Hình 6. Hình ảnh của

Hình 7. Ung thư phổi tế bào nhỏ (quan sát một mẫu sinh thiết kim lõi qua kính hiển vi).

ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), các tế bào chứa dày đặc các hạt tiết thể dịch thần kinh (các túi tiết chứa hormon thần kinh nội tiết), do đó khối u loại này có liên đới với hội chứng cận ung thư/nội tiết. Đa số trường hợp bệnh phát sinh ở đường dẫn khí lớn (phế quản chính và phế quản thùy). 60 đến 70% trường hợp bệnh đã lan rộng (không thể xạ trị tại một phạm vi đơn lẻ) tại thời điểm quan sát.

3.3. Loại khác

Có bốn loại phụ được công nhận, mặc dù một số trường hợp có thể bao hàm sự kết hợp của các loại phụ khác nhau. Các loại phụ (hiếm gặp) gồm có:

- Ung thư biểu mô tuyến vảy.

- U carcinoid

- Ung thư biểu mô tuyến phế quản

- Ung thư biểu mô sarcomatoid.

3.4. Ung thư phổi thứ phát (di căn phổi)

Phổi là nơi thường bị các khối u từ các bộ phận khác của cơ thể di căn tới. Ung thư thứ phát được phân loại dựa theo vị trí khối u phát sinh ban đầu, ví dụ: ung thư vú di căn sang phổi được gọi là ung thư vú di căn. Khối u di căn thường có hình tròn trên ảnh X quang.

Ung thư phổi nguyên phát hay di căn tới não, xương, gan, và tuyến thượng thận. Nhuộm miễn dịch (immunostaining) một mẫu sinh thiết thường giúp ích cho việc xác định nguồn gốc khối u. Sự có mặt của các loại protein Napsin-A, TTF-1, CK7 và CK20 giúp xác định loại ung thư phổi. Ung thư phổi tế bào nhỏ có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh nội tiết có thể biểu hiện CD56, phân tử kết dính tế bào thần kinh, synaptophysin hoặc chromogranin.

4. Điều trị và dự phòng

Điều trị và kết quả lâu dài phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh (mức độ di căn của khối u), và sức khỏe của người bệnh. Đa số trường hợp là không thể chữa khỏi. Các phương pháp chữa trị phổ biến gồm có phẫu thuật, hóa trịxạ trị. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đôi khi áp dụng phương pháp phẫu thuật, còn với ung thư phổi tế bào nhỏ thì hóa trị và xạ trị thường đạt hiệu quả tốt hơn.

4.1. Phẫu thuật

Cắt bỏ để loại bỏ một phần nhỏ của phổi có khối u cùng với mô khỏe mạnh ở ranh giới. Cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn phổi, nhưng không phải là toàn bộ thùy. Cắt thùy để loại bỏ toàn bộ một thùy phổi. Cắt bỏ để loại bỏ toàn bộ một phổi.

Qua phẫu thuật, cũng có thể loại bỏ các hạch bạch huyết ở ngực.

Ung thư phổi khi phẫu thuật có một số rủi ro, bao gồm chảy máu và nhiễm trùng. Mô phổi sẽ mở rộng theo thời gian và làm cho thở dễ dàng hơn. Cần hướng dẫn các bài tập thở để hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật.

4.2. Hóa trị

Hóa trị có thể được sử dụng như biện pháp đầu tiên cho điều trị ung thư phổi hoặc điều trị bổ sung sau khi phẫu thuật. Trong một số trường hợp, hóa trị có thể được sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh ung thư.

4.3. Xạ trị

Liệu pháp xạ trị có thể được sử dụng một đơn dộc hoặc phối hợp với phương pháp điều trị ung thư phổi khác. Đôi khi dùng đồng thời với hóa trị.

4.4. Thuốc điều trị mục tiêu

Phương pháp điều trị mục tiêu ung thư mới là nhắm mục tiêu cụ thể các tế bào ung thư bất thường. Tùy chọn mục tiêu điều trị để điều trị ung thư phổi bao gồm:

- Bevacizumab (Avastin).Bevacizumab dừng phát triển khối u từ việc dừng nguồn cung cấp máu. Mạch máu kết nối với các khối u có thể cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đến khối u, cho phép nó phát triển. Bevacizumab thường được sử dụng kết hợp với hóa trị liệu và được chỉ định khi ung thư phổi muộn và tái phát không phải tế bào nhỏ. Bevacizumab có nguy cơ gây chảy máu, rối loạn đông máu và huyết áp cao.

- Erlotinib (Tarceva).Erlotinib, tác động đến tế bào ung thư phát triển và phân chia. Erlotinib được dùng cho những bệnh nhân ung thư mới và tái phát ung thư phổi không phải tế bào nhỏ mà hóa trị không kết quả. Tác dụng phụ bao gồm phát ban trên da và tiêu chảy.

4.5. Chăm sóc giảm nhẹ

Khi điều trị có rất ít cơ hội chữa khỏi bệnh, có thể tránh điều trị và lựa chọn phương pháp chăm sóc giảm nhẹ thay thế. Nếu được chăm sóc hỗ trợ, có thể điều trị triệu chứng để làm cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Hỗ trợ chăm sóc cho phéptận dụng tối đa tuần hoặc tháng cuối cùngmà không có tác dụng phụ tiêu cực có thể tác động đến chất lượng sống.

Phương pháp phòng bệnh là tránh các tác nhân nguy cơ như khói thuốc và không khí ô nhiễm.

Tài liệu tham khảo

1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia. https://vi.wikipedia.org/wiki/Ung_th%C6%B0_ph%E1%BB%95i

2. “Non-Small Cell Lung Cancer Treatment –Patient Version (PDQ®)”. NCI. 12 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.

3. Falk, S; Williams, C (2010). “Chapter 1”. Lung Cancer—the facts (ấn bản 3). Oxford University Press. tr.3–4. ISBN978-0-19-956933-5.

4. WHO. World Cancer Report 2014. World Health Organization. 2014. tr.Chapter 5.1. ISBN9283204298.

5. Horn, L; Lovly, CM; Johnson, DH (2015). “Chapter 107: Neoplasms of the lung”. Trong Kasper, DL; Hauser, SL; Jameson, JL; Fauci, AS; Longo, DL; Loscalzo, J. Harrison's Principles of Internal Medicine (ấn bản 19). McGraw-Hill. ISBN978-0-07-180216-1.

Nguồn Hahoangkiem.com

Bài mới đăng

Viết bình luận

Đường đến Phòng khám