U xơ tử cung, chẩn đoán và điều trị - HHK

U xơ tử cung, chẩn đoán và điều trị

PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm, BV 103, HVQY

Hình 1. U xơ tử cung

1. Đại cương

1. Khái niệm

U xơ tử cung (Uterine fibroids hay uterine leiomyoma, myoma, fibromyoma fibroleiomyoma) là khối u lành tính phát triển từ cơ trơn tử cung, u gồm tổ chức liên kết và cơ trơn tử cung nên được gọi là u xơ tử cung. U là những khối u tròn, đặc, mật độ chắc, mầu trắng ngà giới hạn rõ với lớp cơ tử cung bao quanh có mầu hổng. Có thể có một hoặc nhiều u xơ ở nhiều vị trí khác nhau trên thành tử cung. Các khối u có thể to nhỏ khác nhau. U xơ tử cung giới hạn với thành tử cung bởi một lớp vỏ bọc và một lớp tổ chức liên kết lỏng lẻo, từ lớp vỏ này có những mạch máu nhỏ đi vào khối u. Trong u thấy các sợi xơ, sợi cơ và tổ chức liên kết đan xen lẫn nhau và xếp thành hình xoáy ốc. Đây là bệnh rất hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 30 đến 50 tuổi.

Nguyên nhân của bệnh chưa rõ, có nhiều giả thuyết cho rằng u xơ tử cung có liên quan đến:

- Yếu tố di truyền: Có bằng chứng cho thấy rằng u xơ có xu hướng xảy ra theo gia đình và trẻ sinh đôi cùng trứng có khả năng cùng bị u xơ cao hơn trẻ sinh đôi khác trứng.

- Nội tiết tố:

Hình 2. Các loại u xơ tử cung.

U có thể ở thân tử cung, ở eo tử cung (thường gây chèn ép các tạng xung quanh), ở cổ tử cung (thường phát triển về phía âm đạo dưới dạng polyp).

- U có thể tiến triển thoái hóa như:

+ Thoái hóa kính: lõi khối u hóa thành một chất dịch màu nâu.

+ Thoái hóa dạng nang: lõi khối u hóa thành một chất dịch màu trắng đục.

+ Có thể tiến triển thoái hóa vôi: thường vôi hóa vỏ khối u tiến dần về lõi khối u, thường gặp ở người phụ nữ lớn tuổi.

- U xơ tử cung có thể bị nhiễm trùng và hoại tử sausẩy thai, nạo phá thai, hay trong thời kỳ hậu sản.

- Trong lúc mang thai, các mạch máu phát triển không kịp so với sự tăng nhanh kích thước của u, khiến khối u bị thiếu máu và hoại tử. U ở tình trạng này có đặc điểm là hoại tử vô khuẩn.

- U xơ tử cung cũng có thể tiến triển thoái hóa mỡ hay tiến triển ung thư hóa, tỷ lệ chiếm 2/1000 trong tất cả các loại u xơ tử cung, tuy nhiên có nhiều tài liệu cho thấy tỉ lệ u thoái hóa ác có thể cao hơn: 1/493 các loại u xơ.

2. Lâm sàng

2.1. Triệu chứng ngoài thời kỳ mang thai

- Đau bụng dưới: chủ yếu là vùng tử cung, đặc biệt là vào các kì kinh nguyệt.

- Đau khi quan hệ tình dục: Cơn đau kéo dài khi quan hệ tình dục.

- Xuất huyết âm đạo như: rong kinh (kinh kéo dài), rong huyết (xuất huyết ngoài chu kỳ hành kinh), cường kinh (lượng kinh rất nhiều).

- Với u to có thể sờ nắn thấy, sờ nắn u sẽ thấy đau, cộm.

- Thấy buồn tiểu nhiều do u đè ép vào bàng quang, thường là các khối u vùng eo tử cung. Nếu u to quá chèn ép vào niệu quản sẽ gây ra thận ứ nước. Nếu u ép đến trực tràng, người bệnh có nguy cơ trĩ và táo bón.

- Khó thụ thai và lâu có con (hiếm muộn).

2.2. Triệu chứng trong thời kỳ mang thai

- Sẩy thai.

- Ngôi thai bất thường nên khó sinh đường âm đạo làm tăng nguy cơ sinh mổ.

- Thai chậm tăng trưởng thậm chí suy dinh dưỡng.

- Dễ gây băng huyết do một phần khối u xơ tử cung to làm chậm sự co hồi của tử cung sau sanh.

2.3. Chẩn đoán

Hình 3. Cây trinh nữ hoàng cung.

3.2.

Hình 4. Phẫu thuật mở cắt một u xơ tử cung nặng hơn 4kg.

3.3. Phương pháp can thiệp làm thuyên tắc mạch máu

Dùng catheter đưa từ động mạch đùi lên vào động mạch tử cung rồi bơm chất gây tắc mạch. Phương pháp này làm tắc các động mạch nuôi các u xơ tử cung, chỉ áp dụng cho các u xơ tử cung giàu mạch máu. Sau tắc mạch thường sẽ rất đau do khối u xơ tử cung bị hoại tử nhồi máu.

Hình 5. Thủ thuật gây tắc mạch điều trị u xơ tử cung.

Tuy nhiên phương pháp này có nguy cơ sẽ tắc các nhánh cấp máu cho buồng trứng hoặc các vùng cơ tử cung lành nên có một tỉ lệ vô kinh thậm chí vô sinh sau tắc mạch. Phương pháp này nên áp dụng cho các trường hợp khối u xơ tử cung giàu mạch máu và người phụ nữ đã đủ số con hoặc không mong muốn có thêm con trong tương lai.

3.4.

Hình 6. Điều trị u xơ tử cung bằng phương pháp MRI HIFU.

Phươngpháp này là dùng sóng siêu âm cường độ cao hội tụ tại khối u, tạo hiệu ứng nhiệt để đốt tế bào khối u dưới định vị bằng hình ảnh cộng hưởng từ, phần mô tế bào hoại tử do nhiệt sẽ được cơ thể hấp thu theo con đường thực bào. Sau điều trị, chụp lại MRI vùng chậu để đánh giá lại kết quả và nhận định sự thu nhỏ dần của khối u định kỳ theo thời gian 06 tháng, 12 tháng, 24 tháng. Có khoảng 20% số bệnh nhân cần phải điều trị bổ sung sau 12 tháng điều trị bằng MRI HIFU.

Đây là phương pháp điều trị u xơ tử cung tiên tiến nhất hiện nay, giúploại trừ mô đích bất thường trong cơ thể mà không cần phẫu thuật, không chảy máu,không để lại sẹo, không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản,giúpbảo tồntử cung,độ an toàn cao. Hôm sau có thểlàm việc trở lại. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các loại u xơ tử cung nghèo mạch máu nuôi, không áp dụng cho các u xơ tử cung giàu mạch máu.

Mỗi phương pháp điều trị đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Điều quan trọng là các bệnh nhân u xơ tử cung đã có biến chứng thì trước khi chọn bất kỳ một phương pháp điều trị nào cần chụp cộng hưởng từ vùng chậu để đánh giá chính xác đặc điểm của khối u xơ tử cung cũng như mức độ tưới máu của u xơ tử cung.

Tài liệu tham khảo:

1. https://vi.wikipedia.org/wiki/U_x%C6%A1_t%E1%BB%AD_cung

2. http://www.yersinclinic.com/vi/document/795/u-xo-tu-cung

3. http://news.zing.vn/cat-bo-thanh-cong-khoi-u-xo-tu-cung-nang-nhat-the-gioi-post769641.html

4. https://www.slideshare.net/thinhtranngoc98/2-u-xo-tu-cung

5. http://www.webtretho.com/forum/f92/u-xo-tu-cung-trong-thai-ky-nhung-dieu-ba-bau-can-biet-2152493/


CHIA SẺ BÀI VIẾT

Nguồn Hahoangkiem.com

Bài mới đăng

Viết bình luận

Đường đến Phòng khám