Cấp cứu ho ra máu - HHK

PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm

1. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt
1.1. Ho ra máu

+ Tính chất máu: máu tươi, ra ngoài mới đông, có thể kèm theo bọt, pH trung tính hoặc kiềm.
+ Nghe phổi có ran nổ hoặc ran ẩm
+ Có đuôi khái huyết
+ X-quang phổi: có tổn thương lao, gión phế quản, nhồi mỏu phổi, u phổi...

1.2. Chẩn đoán phân biệt
1.2.1. Nôn ra máu

+ Tính chất máu: thường máu đen, máu cục (trừ nôn ra máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản), có thể lẫn dịch tiêu hoá hoặc thức ăn, pH toan.
+ Nghe phổi không có ran
+ Không có đuôi khái huyết
+ X-quang phổi: không có tổn thương phổi

1.2.2. Chảy máu chân răng, chảy máu từ thành họng, hoặc từ mũi

Bệnh nhân khạc ra máu số lượng ít lẫn nước bọt, có thể phát hiện dễ dàng khi khám mũi họng.

2. Nguyên tắc sử trí

+ Bất động
+ Giảm ho
+ An thần
+ Cầm máu
+ Chống bội nhiễm
+ Điều trị nguyên nhân

3. Sử trí
3.1. Ho ra máu nhẹ (số lượng Dưới 100 ml/24giờ)

+ Siro codein 2% uống 15 ml/lần, 1 - 2 lần/24 giờ
+ Gardenal viên 0,1 uống 1 - 2 viên/24 giờ
+ Hemocaprol ống 10ml có 2g acid epxilon-aminocaproic, tiêm tĩnh mạch chậm 1-2 ống/ngày, có thể tiêm bắp thịt. Hoặc transamin ống 5ml dung dịch 5%, tiêm tĩnh mạch, hoặc bắp thịt 1-2 ống/ngày.
+ Glanduytrin ống 5 đv pha với 20 ml glucose 5% tiêm tĩnh mạch chậm

3.2. Ho ra máu trung bình (số lượng 100 - 300 ml/24 giờ)

Điều trị như thể nhẹ và cho thêm:
+ Glanduytrin 10 - 15 đv pha với 300 ml glucose 5% truyền tĩnh mạch 30giọt/phút
+ Gacdenal ống 0,1 tiêm bắp 1 - 2 ống, hoặc seduxen 5 mg tiêm bắp 1 - 2 ống
+ Penicilin 500 000 - 1 000 000 đv tiêp bắp, hoặc claforan ống 1g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/ngày đề phòng bội nhiễm

3.3. Ho ra máu nặng (số lượng Trên 300ml/24 giờ)

Điều trị như thể trung bình và cho thêm:

+ Glanduytrin 10 - 15 đv pha với 300 ml glucose 5% truyền tĩnh mạch 30 giọt/phút.
+ Gardenal ống 0,1, hoặc sedusen 5 mg tiêm bắp 1 - 2 ống
+ Truyền máu tươi cùng nhóm, liều nhỏ 100 - 150 ml
+ Thở oxy ngắt quãng 1 - 2 lít/phút
+ Bơm hơi phúc mạc 600 ml
+ Penicilin 500 000 - 1 000 000 đv tiêm bắp, hoặc claforan ống 1g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/ngày.
+ Điều trị can thiệp mạch: nếu điều trị như trên không kết quả, can thiệp nút động mạch phế quản chảy máu bằng ống thông qua da.

3.4. Công tác điều dưỡng

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp 3 giờ/lần
+ Các xét nghiệm cần làm ngay: số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu
+ Bất động tuyệt đối tránh di chuyển bệnh nhân
+ Làm thông đường thở
+ Mùa hè cho ngậm nước đá hoặc chườm đá
+ Cho ăn thức ăn nguội, sữa, cháo, mì, phở

Nguồn Hahoangkiem.com

Bài mới đăng

Viết bình luận

Đường đến Phòng khám